← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh

29/2011/NQ-HĐND

Số ký hiệu
29/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
09/12/2011
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh ­­­­­­­­­­­­­­­ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 3 Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 01/12/2011 của UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “6. Thu tiền sử dụng đất: 6.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả thu từ đấu giá quyền sử dụng đất) nộp NSNN điều tiết ngân sách các cấp như sau: 6.1.1. Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang. a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất). b) Ngân sách thành phố (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Thu trên địa bàn phường: 80%. - Thu trên địa bàn xã: 75%. c) Ngân sách phường: 0%. d) Ngân sách xã: 5%. 6.1.2. Thu trên địa bàn các huyện còn lại. a) Ngân sách tỉnh: 20% (bao gồm trích Quỹ Phát triển đất). b) Ngân sách huyện (bao gồm các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi; đầu tư cơ sở hạ tầng; kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): - Thu trên địa bàn thị trấn: 65%. - Thu trên địa bàn các xã: 50%. c) Ngân sách xã, thị trấn: - Thị trấn: 15%. - Các xã: 30%. 6.2. Đối với các khu đô thị, dân cư (thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư hạ tầng kinh doanh khai thác), số tiền sử dụng đất nhà đầu tư nộp vào ngân sách là số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất với giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí liên quan khác được điều tiết các cấp ngân sách như sau:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 70603 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2011/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.