- Số ký hiệu
- 29/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND, ngày 09/11/2010 của UBND tỉnh đề nghị thông qua mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, công bố, áp dụng trong năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua nghị quyết về quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2011, cụ thể như sau: 1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn: Mức giá cao nhất là 38.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 16.000đồng/m2. (Giá cụ thể như 15 bảng phụ lục kèm theo) 2. Giá đất phi nông nghiệp (ngoài đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa): Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 điều này; 3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất. 4. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar, huyện Ea Kar: 45 đồng /m2/ năm; Cụm công nghiệp Krông Búk 1, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H’Leo: 35 đồng/m2/năm; cụm Công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin: 40 đồng/m2/năm (mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng). 5. Giá đất nông nghiệp: a) Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) có mức giá từ 6.000đồng/m2 đến 16.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng; Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng;
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61550 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 188/2004/NĐ-CPNghị định Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 69/2009/NĐ-CPNghị định Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cưHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2010/TTLT-BTNMT-BTCThông tư liên tịch Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 17/2009/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định thu Quỹ Quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Bình PhướcHết hiệu lực toàn bộ