- Số ký hiệu
- 29/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 16/12/2006
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn định mức dự toán chi thường xuyên; phân bổ nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương; thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 8 Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 10/12/2006 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-BKT&NS ngày 11/12/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định thời kỳ ổn định ngân sách; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách và thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương như sau: 1. Thời gian ổn định ngân sách: Thời gian ổn định ngân sách trong giai đoạn tới là 4 năm, từ năm 2007 đến năm 2010. 2. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương: (Theo nội dung Phụ lục số 01 đính kèm) 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương: (Theo nội dung Phụ lục số 02 đình kèm) 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP: 4.1. Tiêu chí phân bổ và hệ số điều chỉnh: a) Các tiêu chí phân bổ: Dân số, biên chế, giường bệnh, học sinh, đơn vị hành chính. b) Các tiêu chí bổ sung: - Phân vùng theo huyện, thành phố: Vùng 1: thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng; Vùng 2: huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn; Vùng 3: huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà, huyện Bát Xát; Vùng 4: huyện Mường Khương, huyện Si Ma Cai. - Phân vùng theo xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): Vùng 1: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,4 trở xuống; Vùng 2: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,5 đến 0,6; Vùng 3: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên. - Phân loại đơn vị dự toán ngân sách tỉnh theo số lượng biên chế được giao: Đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống hưởng hệ số 1,3; đơn vị có từ 6 - 9 biên chế hưởng hệ số 1,2; đơn vị có từ 10 - 14 biên chế hưởng hệ số 1,1;
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 28949 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2006/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 73/2003/NĐ-CPNghị định Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 151/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007Còn hiệu lực
- 219/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/06/2006 và Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/09/2006 của Thủ tướng Chính phủCòn hiệu lực