- Số ký hiệu
- 272/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị Quyết
- Ngày ban hành
- 06/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch đầu tư công năm 2020trên địa bàn tỉnh Kiên Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 120/2018/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: Tổng kế hoạch đầu tư công năm 2020 là 6.108.986 triệu đồng, chi tiết từng nguồn như sau: 1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương Kế hoạch vốn là 3.823.492 triệu đồng, bố trí cho 408 dự án, trong đó: Trả nợ 37 dự án với số vốn 54.492 triệu đồng; chuyển tiếp 229 dự án, với số vốn 2.239.564 triệu đồng; bố trí mới 142 dự án, với kế hoạch vốn 1.167.054 triệu đồng và vốn dự phòng (từ nguồn tăng thu) chưa phân khai danh mục 362.382 triệu đồng, cụ thể: a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của HĐND tỉnh 1.211.692 triệu đồng b) Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất (bao gồm tăng thu 229.786 triệu đồng) 1.000.000 triệu đồng. - Dự án ghi thu ghi chi 63.000 triệu đồng. - Lập bản đồ địa chính (10%) 93.700 triệu đồng. - Số thu 30% thực hiện công tác phát triển quỹ đất (chi cho đầu tư phát triển) 410.400 triệu đồng. - Số thu 60% nộp ngân sách (giao về cho HĐND cấp huyện phân bổ danh mục chi tiết) 432.900 triệu đồng. c) Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết (bao gồm tăng thu 446.166 triệu đồng) 1.490.000 triệu đồng. d) Bội chi ngân sách địa phương 121.800 triệu đồng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 141792 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 272/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 77/2015/NĐ-CPNghị định Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng nămHết hiệu lực một phần
- 136/2015/NĐ-CPNghị định Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư côngHết hiệu lực một phần
- 120/2018/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.Còn hiệu lực
- 161/2016/NĐ-CPNghị định Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 144/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về một số cơ chế, chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà TĩnhHết hiệu lực toàn bộ