- Số ký hiệu
- 26/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 03/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định chính sách cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 02 Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND, ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Quy định chính sách cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. Chính sách cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020 1. Đối với công tác xóa mù chữ - giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở a) Chi hỗ trợ cho cán bộ vận động đối tượng trong độ tuổi xóa mù chữ (15 - 60 tuổi) đến lớp 30.000 đồng/học viên. b) Chi hỗ trợ cho giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ quản lý lớp học Chi hỗ trợ cho giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ quản lý lớp học: Đối với các lớp xóa mù chữ - giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ: 03 tiết/tuần/lớp; đối với lớp phổ cập trung học cơ sở: 04 tiết/tuần/lớp. c) Chi hỗ trợ thắp sáng đối với các lớp học ban đêm: Định mức điện 01 kw/buổi học/lớp. Số tiền điện thu được của các lớp này, đơn vị trường học hoặc cơ sở giáo dục khấu trừ giảm chi ngân sách Nhà nước trên hóa đơn tiền điện phải trả trong năm. 2. Đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non 05 tuổi a) Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước với mức hỗ trợ là 60.000 đồng/tháng/cháu, được hưởng theo thời gian học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học. b) Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước được với mức hỗ trợ là 50.000 đồng/tháng/cháu, được hưởng theo thời gian học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học. 3. Mức chi khen thưởng (lần đầu được công nhận) cho xã, huyện, tỉnh đạt phổ cập giáo dục (phổ cập giáo dục mầm non 05 tuổi hoặc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi) do cơ quan có thẩm quyền quyết định, mức chi theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 112813 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 20/2014/NĐ-CPNghị định Về phổ cập giáo dục, xóa mù chữCòn hiệu lực
- 07/2016/TT-BGDĐTThông tư Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.Hết hiệu lực một phần
- 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐTThông tư liên tịch Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 42/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ