← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học;

25/2001/NQ-HĐND

Số ký hiệu
25/2001/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
23/07/2001
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XV, kỳ họp thứ 5 (ngày 18 đến ngày 19/7/2001) NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học; phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập và các khoản thu khác tại cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2001-2002 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 434/TT/VH-UB ngày 11/7/2001 của UBND tỉnh và nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2001-2002 NHƯ SAU: 1. Đối với các trường công lập:(mức thu như năm học 2000-2001) a. Ngành học mầm non: - Khu vực thị xã Phủ Lý :25.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực nông thôn : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. - 15 xã miền núi : 6.000 đ/1tháng/1học sinh. b. Trung học cơ sở: - Khu vực thị xã Phủ Lý :12.000 đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 9.000 đ/1tháng/1học sinh. - 15 xã miền núi : 7.000 đ/1tháng/1học sinh. c. Trung học phổ thông: - Khu vực thị xã Phủ Lý :16.000 đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn :12.000 đ/1tháng/1học sinh - 15 xã miền núi :10.000 đ/1tháng/1học sinh 2. Đối với học sinh THPTngoài công lập và Trung tâm GDTX:(như mức thu năm học 2000-2001) a. Học sinh THPT hệ bán công thuộc các trường công lập - Khu vực thị xã Phủ Lý :45.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :42.000 đ/1tháng/1học sinh b. Học sinh bổ túc Trung học tại các Trung tâm GDTX : - Khu vực thị xã Phủ Lý : 30.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :35.000 đ/1tháng/1học sinh b. Học sinh trường THPT dân lập : (mức thu như năm học 2000-2001) - Khu vực thị xã Phủ Lý :không quá 70.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :không quá 65.000 đ/1tháng/1học sinh 3.Thu học phí học nghề:(mức thu như năm học 2000-2001) Các trường PTTH (kể cả công lập và dân lập); bổ túc Trung học; Trung học cơ sở có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường; mức thu học phí (gồm cả lệ phí thi nghề) là 20.000 đ/1học sinh/năm. 4. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng: Các lớp nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề ngắn hạn và các hình thức giáo dục khác thu theo số tháng thực học. Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học. Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38787 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/2001/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.