- Số ký hiệu
- 24/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2025
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trườngtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng Xét Tờ trình số 264/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý, và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 173/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, cụ thể: a) Các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được Chính phủ phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định. 2. Mức thu phí a) Mức thu phí cụ thể theo Phụ lục đính kèm. b) Mức thu phí tại điểm a khoản 2 Điều này được tính theo lần thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường. 3. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí a) Tổ chức thu phí có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số [120/2016/NĐ-CP](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-120-2016-ND-CP-huong-dan-Luat-phi-le-phi-320506.aspx) ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của [Luật Phí và lệ phí](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-phi-va-le-phi-2015-298376.aspx). b) Tổ chức thu phí nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. c) Nguồn kinh phí phục vụ công tác thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 185429 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 24/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 83/2015/QH13Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 97/2015/QH13Nghị quyết Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIIICòn hiệu lực
- 38/2019/QH14Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Hết hiệu lực một phần