- Số ký hiệu
- 235/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tóm tắt
Xét Tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020- 2024; Báo cáo thẩm tra số 523/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024, cụ thể như sau: 1. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư mới phương tiện a) Đối tượng hỗ trợ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác các tuyến xe buýt theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu đầu tư mới phương tiện. b) Điều kiện được hỗ trợ - Phương tiện mà các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư mới phải nằm trong Kế hoạch đầu tư phương tiện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Có hoạt động vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng vốn vay đúng mục đích. - Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phương tiện phải sử dụng tối thiểu 30% vốn tự có để đầu tư phương tiện; 70% vốn đầu tư còn lại doanh nghiệp, hợp tác xã có thể vay của các tổ chức tín dụng và được hỗ trợ lãi suất. - Nhà nước hỗ trợ 60% mức lãi suất theo hợp đồng vay vốn đầu tư phương tiện được ký kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với tổ chức tín dụng nhưng không được vượt quá bình quân lãi suất cho vay trung hạn trung bình của 03 ngân hàng thương mại tại thời điểm hỗ trợ đối với phần vốn vay của tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện. - Phương tiện đầu tư mới phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, đảm bảo quy chuẩn do Bộ Giao thông vận tải ban hành. c) Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ - Mức hỗ trợ: Theo hợp đồng vay vốn đầu tư phương tiện được ký kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với tổ chức tín dụng nhưng không vượt quá: 36.400.000 đồng/phương tiện/năm (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng). - Thời gian hỗ trợ: Từ thời điểm giải ngân theo hợp đồng vay vốn giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với tổ chức tín dụng đến ngày 31/12/2024. d) Thời gian thực hiện chính sách: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 144925 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 235/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 86/2014/NĐ-CPNghị định Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tôHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2015/QĐ-TTgQuyết định Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýtCòn hiệu lực
- 65/2014/TT-BGTVTThông tư Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýtHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2016/TT-BTCThông tư số 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýtCòn hiệu lực