← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

23/2025/NQ-HĐND

Số ký hiệu
23/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2025-12-09
Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng hưởng các chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng. 2. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý (bao gồm các cơ sở nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công trực thuộc Sở Nội vụ). 3. Tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả các loại trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Điều 3. Tỷ lệ chi phí quản lý 1. Các xã, phường có phụ cấp khu vực hoặc có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 400 đối tượng: Cấp tỉnh bằng 20%; cấp xã bằng 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 2. Các xã, phường có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 400 đến dưới 1.000 đối tượng: Cấp tỉnh bằng 30%; cấp xã bằng 70% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 3. Các xã, phường có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 1.000 đối tượng trở lên: Cấp tỉnh bằng 40%; cấp xã bằng 60% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. Điều 4. Mức chi phí chi trả 1. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp bằng 40% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của xã, phường.

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 184641 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.