← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

23/2020/NQ-HĐND

Số ký hiệu
23/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2020-05-27
Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách ho trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo cỏ thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cảo thấm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên đ|a bàn tỉnh Ninh Bình 1. Đối tượng hỗ trợ Người thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012, bao gồm: a) Đối tượng 1: Người dưới 15 tuổi; người từ đủ 15 tuổi là học sinh phổ thông; người từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng. b) Đối tượng 2: Người từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 55 tuổi đối với nữ và đến dưới 60 tuổi đối với nam nhưng không có khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng. c) Đối tượng 3: Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của d) Đối tượng 4: Sinh viên đang theo học văn bằng thứ nhất tại các trườngTrung cấp, Cao đẳng, Đại học. 2. Mức hỗ trợ a) Đối tượng 1 và 2: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đốivới khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn. b) Đối tượng 3: Cấp bù phần thiếu hụt để bằng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn. c) Đối tượng 4: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng. 3. Điều khoản chuyển tiếp Kể từ năm 2021 trở đi, khi độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bìnhthường thay đổi theo lộ trình thì mốc độ tuổi 55 tuổi trở lên đối với nữ, 60 tuổitrở lên đối với nam thuộc đối tượng được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1Điều này được điều chỉnh tương ứng; khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thayđổi chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổi đảm bảo cao hơn mức chuẩn thu nhập hộ nghèo 100.000 đồng/người/tháng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 142527 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.