- Số ký hiệu
- 23/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2019-07-12
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, MỨC ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TÂM THẦN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Xét Tờ trình số 1966/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa xã hội- Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam, như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Người cư trú tại tỉnh Hà Nam tự nguyện cai nghiện ma túy tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm). 2. Nguyên tắc hỗ trợ Chỉ hỗ trợ cho người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm; thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng/01 lần cai nghiện. 3. Nội dung mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm a) Mức hỗ trợ - Ngân sách nhà nước đảm bảo tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm. - Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 70% của 0,8 mức lương cơ sở. - Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, vật dụng cá nhân bằng 70% của 0,9 mức lương cơ sở/lần chấp hành. - Hỗ trợ chỗ ở đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm. b) Mức đóng góp - Tiền ăn hàng tháng bằng 30% của 0,8 mức lương cơ sở. - Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% của 0,9 mức lương cơ sở/lần chấp hành; - Tiền điện, nước sinh hoạt; sinh hoạt văn nghệ, thể thao phục hồi sức khỏe: Thực hiện theo Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính. Các khoản chi phí khác không nêu tại Điểm b Khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. c) Chế độ miễn, giảm - Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm được miễn 100% các khoản đóng góp đối với các trường hợp sau đây: + Người thuộc hộ gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; + Người thuộc hộ nghèo; + Người chưa thành niên; + Người bị nhiễm HIV/AIDS; + Người đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội, chế độ người khuyết tật. - Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm được giảm 50% các khoản đóng góp đối với người thuộc hộ cận nghèo. d) Đối với người nghiện ma túy không cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Nam tự nguyện cai nghiện ma túy tại Trung tâm phải đóng góp 100% mức chi phí theo quy định trong thời gian cai nghiện.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 136714 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 147/2003/NĐ-CPNghị định Quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyệnHết hiệu lực một phần
- 80/2018/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnhCòn hiệu lực
- 135/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnhHết hiệu lực một phần
- 117/2017/TT-BTCThông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồngHết hiệu lực toàn bộ