- Số ký hiệu
- 23/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 03/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 02 Sau khi xem xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng chịu phí: Là cát san lấp; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; sét làm gạch, ngói, gốm; các loạt đất khác. b) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Mức thu a) Cát san lấp: 4.000 đồng/m3 b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3 c) Sét làm gạch, ngói, gốm: 2.000 đồng/m3 d) Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3 4. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí theo quy định. 5. Phương pháp tính phí Phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K Trong đó: - F: Là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ; - Q1: Là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3); - Q2: Là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (m3); - f1: Là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200đ/m3; - f2: Là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/m3). - K: Là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó: + Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác cát lòng sông): K = 1,05; + Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác: K = 1. 6. Cơ chế quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 112808 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.