← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm

221/2003/NQ-UBTVQH11

Số ký hiệu
221/2003/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
09/01/2003
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và hội thẩm; giấy chứng minh thẩm phán và giấy chứng minh hội thẩm ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Cán bộ, công chức Toà án nhân dân các cấp được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn, gồm có: 1. Quần áo thu đông: hai năm rưỡi một bộ, lần đầu cấp hai bộ; 2. áo khoác chống rét: năm năm một chiếc; 3. Quần áo xuân hè: một năm một bộ, lần đầu cấp hai bộ; 4. áo sơ mi dài tay: một năm một chiếc, lần đầu cấp hai chiếc; 5. Thắt lưng: hai năm một chiếc; 6. Giầy da: hai năm một đôi, lần đầu cấp hai đôi; 7. Bít tất: một năm hai đôi; 8. Dép có quai hậu: một năm một đôi; 9. Cà vạt: năm năm hai chiếc; 10. áo mưa: hai năm một chiếc. Thẩm phán, Thư ký Toà án, chuyên viên còn được cấp cặp đựng tài liệu: ba năm một chiếc. Điều 2. Hội thẩm Toà án nhân dân địa phương được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn, gồm có: 1. Quần áo thu đông: năm năm một bộ; 2. Quần áo xuân hè: năm năm hai bộ; 3. áo sơ mi dài tay: năm năm hai chiếc; 4. Thắt lưng: hai năm rưỡi một chiếc; 5. Giầy da: năm năm hai đôi; 6. Bít tất: một năm một đôi; 7. Cà vạt: năm năm hai chiếc. Điều 3. 1. Hình thức, màu sắc các loại trang phục đối với Thẩm phán, cán bộ, công chức Toà án nhân dân các cấp và Hội thẩm nhân dân do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định. 2. Trang phục đối với Thẩm phán, quân nhân, công chức và công nhân quốc phòng làm việc tại Toà án quân sự các cấp, Hội thẩm quân nhân thực hiện theo quy định về trang phục đối với Quân đội nhân dân Việt Nam. Trang phục xét xử của Thẩm phán Toà án quân sự các cấp theo quy định về lễ phục đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 4. Giấy chứng minh Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương, Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực; Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân địa phương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự quân khu và tương đương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao cấp. Điều 5. Giấy chứng minh Thẩm phán có chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm, gồm hai trang được trình bày như sau: Trang một: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng "Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam", ở giữa là Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng "Giấy chứng minh Thẩm phán", theo mẫu số 1.

Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19388 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 221/2003/NQ-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.