← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

220/2019/NQ-HĐND

Số ký hiệu
220/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
06/12/2019
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14 Xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp), áp dụng đối với các sản phẩm: Lúa, Khoai Lang, Bưởi 5 Roi, Bưởi Da Xanh, Cam sành, Nhãn, Sầu Riêng, Chôm chôm, Xoài, Thanh Long, Xà lách xoong, Cây Lác, Nấm rơm, Rau thực phẩm; Heo, Bò, Vịt trứng, Gà thả vườn; Cá Tra, Rô phi, Điêu hồng, thủy đặc sản. b) Các nội dung không quy định trong Nghị Quyết này thì được áp dụng theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP). 2. Đối tượng áp dụng a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân). b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân). c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã). d) Doanh nghiệp. đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nội dung chính sách hỗ trợ a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, như sau: - Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 300 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. - Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác. b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết Thực hiện theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, như sau: - Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 139523 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 220/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.