- Số ký hiệu
- 22/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 13/12/2020
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HQP THỨ MƯỜI CHÍN Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 188/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đông nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng nộp lệ phí Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí Cơ quan đơn vị cấp giấy phép xây dựng được giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Đối tượng miễn, giảm lệ phí Miễn 100% lệ phí cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho các đối tượng, bao gồm: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 2. Nội dung thu và mức thu lệ phí 1. Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 75.000 (bảy mươi lăm ngàn đồng)/01 giấy phép. 2. Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)/01 giấy phép. 3. Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 (mười lăm ngàn đồng)/lần. Điều 3. Quản lý lệ phí 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền đồng Việt Nam. 2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí đăng ký sử dụng biên lai và quyết toán với cơ quan Thuế theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời phải lập, cấp biên lai trực tiếp cho đối tượng nộp lệ phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 145508 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22/2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 120/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 15/2016/TT-BXDThông tư Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2019/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực một phần