← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước

22/2006/NQ-HĐND

Số ký hiệu
22/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
28/07/2006
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 6 QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách cấp phát không thu tiền và trợ giá, trợ cước đối với đồng bào dân tộc, miền núi giai đoạn 2006 - 2010 gồm các nội dung sau: 1. Cấp phát không thu tiền: a) Cấp phát không thu tiền muối i-ốt theo định lượng 05 kg/người/năm. Đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng. b) Chính sách cấp phát không thu tiền vở học sinh (loại vở từ 92 đến 96 trang) theo định lượng sau: - Học sinh tiểu học : 12 quyển/học sinh/năm học; - Học sinh TH cơ sở : 17 quyển/học sinh/năm học; - Học sinh TH phổ thông : 22 quyển/học sinh/năm học; Đối tượng hưởng chính sách: - Học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; các thôn, xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thuộc các huyện, thị xã đồng bằng. - Học sinh phổ thông người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) đang học tại các trường phổ thông có hộ khẩu tại khu vực II, III miền núi và hải đảo. c) Cấp phát không thu tiền giống các loại lúa, bắp và cấp phân bón NPK, thuốc trừ cỏ để chăm sóc cây lúa nước. - Đối tượng là hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích gieo trồng xác định hàng năm . - Mức hỗ trợ: Theo diện tích canh tác thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 01 ha/vụ, cụ thể như sau: Giống lúa nước : định mức hỗ trợ 160 kg/ha/vụ; Giống lúa cạn : định mức hỗ trợ 120 kg/ha/vụ; Giống bắp : định mức hỗ trợ 20 kg/ha/vụ; Phân NPK : định mức hỗ trợ 120 kg/ha/vụ; Thuốc trừ cỏ : định mức hỗ trợ 01 lít/ha/vụ. 2. Chính sách trợ cước, trợ giá: a) Chính sách trợ cước, trợ giá đối với các giống cây trồng. b) Trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông - lâm sản hàng hóa sản suất cho tất cả các hộ gia đình ở các thôn xã miền núi thuộc khu vực II. c) Trợ cước vận chuyển gạo tẻ:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 103228 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22/2006/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.