- Số ký hiệu
- 219/2003/NQ-UBTVQH11
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/01/2003
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
.ExternalClass p.MsoNormal, .ExternalClass li.MsoNormal, .ExternalClass div.MsoNormal { margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:12.0pt; font-family:'Times New Roman'; } .ExternalClass h3 { margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.5pt; font-family:'Times New Roman'; color:black; } .ExternalClass span.GramE { } .ExternalClass div.Section1 { } NGHỊ QUYẾT Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Cán bộ, công chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn, gồm có: 1. Quần áo thu đông: hai năm rưỡi một bộ, lần đầu cấp hai bộ; 2. Áo khoác chống rét: năm năm một chiếc; 3. Quần áo xuân hè: một năm một bộ, lần đầu cấp hai bộ; 4. Áo sơ mi dài tay: một năm một chiếc, lần đầu cấp hai chiếc; 5. Thắt lưng: hai năm một chiếc; 6. Giầy da: hai năm một đôi, lần đầu cấp hai đôi; 7. Bít tất: một năm hai đôi; 8. Dép có quai hậu: một năm một đôi; 9. Cà vạt: năm năm hai chiếc; 10. Mũ mềm: ba năm một chiếc; 11. Áo mưa: hai năm một chiếc. Kiểm sát viên, chuyên viên còn được cấp cặp đựng tài liệu: ba năm một chiếc. Điều 2 Kiểm sát viên, cán bộ, công chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp được cấp trang phục một lần: phù hiệu ngành Kiểm sát; Kiểm sát viên còn được cấp mũ kê pi, cấp hiệu Kiểm sát viên. Điều 3 Hình thức, màu sắc quần áo của Kiểm sát viên, cán bộ, công chức Viện Kiểm sát nhân dân các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định. Trang phục đối với Kiểm sát viên, quân nhân, công chức và công nhân quốc phòng làm việc tại Viện kiểm sát quân sự các cấp thực hiện theo quy định về trang phục đối với Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 4 Phù hiệu ngành Kiểm sát hình tròn, nền đỏ, đường kính 30 mm, dày 1,5 mm làm bằng kim loại; chung quanh có bông lúa, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi đường kính 20 mm, ở dưới có nửa bánh xe răng đường kính 4 mm màu xanh thẫm, trong vòng cung bánh xe có các chữ “KS” màu bạch kim. Điều 5 1. Cấp hiệu Kiểm sát viên hình bình hành, nền đỏ, chung quanh có viền, cạnh dài 56 mm, cạnh ngắn 32 mm, góc nhọn 60 độ. 2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định như sau: a) Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao viền màu vàng với bề rộng đường viền 3 mm, trên nền đỏ gắn Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở chính giữa có đường kính 20 mm; b) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao viền màu vàng với bề rộng đường viền 3 mm, trên nền đỏ gắn biểu tượng thanh kiếm và lá chắn màu vàng và hai ngôi sao màu vàng có đường kính 14 mm; c) Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao viền màu vàng với bề rộng đường viền 3 mm, trên nền đỏ gắn biểu tượng thanh kiếm và lá chắn màu vàng và một ngôi sao màu vàng có đường kính 14 mm.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19389 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 219/2003/NQ-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 95/2025/UBTVQH15Nghị quyết quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hộiCòn hiệu lực
- 101/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sungCòn hiệu lực
- 107/2025/UBTVQH15Nghị quyết Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031Còn hiệu lực
- 116/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhânCòn hiệu lực
- 120/2026/UBTVQH15Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030Còn hiệu lực