- Số ký hiệu
- 214/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2019-12-10
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hòa Bình
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 thảng 11 năm 2013 của Chỉnh phù quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều cùa Luật Giá; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chỉnh phủ Quy định giao nhỉệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nừởc từ nguồn kình phỉ chỉ thường xuyên; Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020; Xét Tờ trình sổ 188/TTr-UBND ngày 07 thảng 11 năm 2019 của ủỵ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua giá sàn phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Bảo cảo thẩm tra của Ban văn hỏa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thê như sau: 1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ STT Biện pháp công trình Mức giá dịch vụ 1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811 2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539 a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên. b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% giá quy định tại Biểu trên. c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% giá quy định tại Biểu trên. d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biêu trên. đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên. 2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140135 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 214/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 96/2018/NĐ-CPNghị định quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợiCòn hiệu lực
- 32/2019/NĐ-CPNghị định Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyênHết hiệu lực một phần