- Số ký hiệu
- 21/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-30
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Xét Tờ trình số 488/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản). b) Những nội dung không được quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí 1. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, các loại đất khác: 2.000 đồng/m3. 2. Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3. 3. Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng): 6.000 đồng/m3. 4. Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3. 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 67 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản a2eeb6b0-7684-11f1-b96c-67afcfecc91b · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 72/2020/QH14Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực một phần
- 54/2024/QH15Luật Địa chất và Khoáng sảnCòn hiệu lực
- 147/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật địa chất và khoáng sảnCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực