← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022

21/2021/NQ-HĐND

Số ký hiệu
21/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2021-12-11
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bình Định
Hết hiệu lực một phần

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH Đ定 KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Xét Báo cáo số 211/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 tỉnh Bình Định, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu tổng quát Tập trung thực hiện linh hoạt, hiệu quả mục tiêu vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội; nỗ lực phấn đấu, duy trì tốc độ tăng trưởng, đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu kinh tế Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 6,0 - 6,5% (tính theo giá so sánh 2010). Trong đó: + Nông, lâm, thủy sản tăng 3,2 - 3,4% + Công nghiệp và xây dựng tăng 9,3 - 9,7% (trong đó công nghiệp tăng 10 - 10,4%). + Dịch vụ tăng 5,0-5,8% + Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 10%. GRDP bình quân đầu người đạt 66,34 triệu đồng/người/năm. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 6,5 - 7%. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1.350 triệu USD. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 11.267 tỷ đồng (trong đó, thu nội địa 10.200 tỷ đồng). Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh tăng 10%. b) Các chỉ tiêu xã hội Duy trì mức sinh thay thế bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,0 đến 2,2 con. Tạo việc làm mới cho 28.000 lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 60% trở lên. Tỷ lệ hô nghèo giảm từ 1,5 - 2% (theo tiêu chí mới). Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 17,05%. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ duy trì 100%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế duy trì 100%. Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 35 giường. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn dưới 7,8% c) Các chỉ tiêu môi trường Tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,9%.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 155472 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.