- Số ký hiệu
- 204/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 03/07/2009
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU CÁC GÓI THẦU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu các gói thầu sử dụng nguồn vốn ngân sách và Báo cáo thẩm tra số 216/BC-BKTNS ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu các gói thầu sử dụng nguồn vốn ngân sách như sau: 1. Đối tượng áp dụng Các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có sử dụng nguồn vốn ngân sách, chịu trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định. 2. Đối tượng không áp dụng Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị. 3. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu Phí thẩm định kết quả đấu thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. 4.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149853 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 204/2009/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 58/2008/NĐ-CPNghị định Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 131/2007/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ