- Số ký hiệu
- 200-NQ/TVQH
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 18/01/1966
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ẤN ĐỊNH THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ CHỨC HỢP TÁC VÀ HỘ RIÊNG LẺ KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆP UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Sau khi nghe Hội đồng Chính phủ báo cáo và đề nghị về việc sửa đổi thuế công thương nghiệp cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới; Sau khi nghe Uỷ ban kế hoạch và ngân sách của Quốc hội phát biểu ý kiến, QUYẾT ĐỊNH 1. Từ nay thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp được ấn định theo bản điều lệ kèm theo. 2. Hội đồng Chính phủ thi hành quyết định này. ĐIỀU LỆ VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ CHỨC HỢP TÁC VÀ HỘ RIÊNG LẺ KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆP Sau khi công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đã căn bản hoàn thành, tình hình kinh doanh công thương nghiệp ở miền Bắc nước ta có nhiều biến đổi. Để chính sách thuế công thương nghiệp phù hợp với tình hình đó, đồng thời đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn hiện tại, nay ban hành điều lệ thuế công thương nghiệp này nhằm góp phần khuyến khích phát triển sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp, tiếp tục củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tăng cường quản lý sản xuất, lưu thông, phân phối, quản lý giá cả và thị trường, động viên sự đóng góp công bằng và hợp lý của các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp, phục vụ yêu cầu của việc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc nước ta và của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta. CHƯƠNG I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1 Chế độ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp căn cứ trên những nguyên tắc sau đây: - Khuyến khích các ngành tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp phát triển theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy thực hiện quy hoạch ngành nghề, phân bố lại lực lượng sản xuất, xây dựng các vùng kinh tế mới; khuyến khích cải tiến kỹ thuật để đẩy mạnh tăng năng suất lao động, hạ giá thành; thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất mới và góp phần hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với thủ công nghiệp; - Góp phần tăng cường quản lý thị trường và ổn định vật giá, giúp cho thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán nắm nguồn hàng, bảo đảm cung cấp các nhu cầu cần thiết cho nhân dân; tăng cường quản lý thương nghiệp tư nhân, thúc đẩy việc cải tạo thương nghiệp nhỏ; - Động viên đóng góp công bằng và hợp lý cho tài chính Nhà nước, đồng thời dành phần thích đáng cho tích luỹ của hợp tác xã để phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật, và cho đời sống của xã viên và của những người kinh doanh riêng lẻ.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 1250 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 200-NQ/TVQH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 95/2025/UBTVQH15Nghị quyết quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hộiCòn hiệu lực
- 101/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sungCòn hiệu lực
- 107/2025/UBTVQH15Nghị quyết Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031Còn hiệu lực
- 116/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhânCòn hiệu lực
- 120/2026/UBTVQH15Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030Còn hiệu lực