- Số ký hiệu
- 200/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2010
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Sau khi xem xét Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình và Đề án) với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng a) Phạm vi áp dụng: Các chính sách phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn theo Đề án này phục vụ cho diện tích quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn tập trung, bao gồm: - Điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng sản xuất rau, quả an toàn; - Đầu tư sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn; - Chứng nhận và công bố sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn phù hợp với VietGAP. b) Đối tượng áp dụng: Là các chủ thể (tổ chức, cá nhân) có tham gia đầu tư sản xuất trong vùng quy hoạch sản xuất rau, sơ chế quả an toàn theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo quy định, đồng thời có đăng ký áp dụng sản xuất theo VietGAP (riêng các doanh nghiệp tự thực hiện đầu tư, vay vốn và ngân sách chỉ hỗ trợ lãi suất vay). 2. Mục tiêu: Tạo ra những sản phẩm rau, quả an toàn mang tính hàng hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập WTO. Quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa đảm bảo tham gia thị trường; tổ chức sản xuất, chứng nhận, công bố và tiêu thụ sản phẩm rau, quả an toàn phù hợp VietGAP trên địa bàn tỉnh. 3. Tổng kinh phí hỗ trợ: 30.467 triệu đồng (ba mươi tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu đồng) a) Hỗ trợ 100% kinh phí: 17.580 triệu đồng, bao gồm: - Xúc tiến thương mại: 2.000 triệu đồng. - Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về rau, quả an toàn theo quy trình VietGAP: 5.980 triệu đồng. - Chứng nhận sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn theo VietGAP:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 84792 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 200/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 107/2008/QĐ-TTgQuyết định Về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 99/2008/QĐ-BNNQuyết định Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toànHết hiệu lực toàn bộ
- 59/2009/TT-BNNPTNTThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015Hết hiệu lực toàn bộ