- Số ký hiệu
- 20/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 06/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5848/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 về việc thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh Bến Tre. 2. Tỷ lệ đô thị hoá trong vùng theo các giai đoạn phát triển: a) Năm 2015: Đạt khoảng 23-25%; b) Năm 2020: Đạt khoảng 28-30%; c) Năm 2030: Đạt khoảng 35-37%. 3. Dự báo quy mô dân số toàn tỉnh qua các giai đoạn: a) Năm 2015: 1.288.000-1.400.000 người; b) Năm 2020: 1.315.000-1.550.000 người; c) Năm 2030: 1.450.000-1.770.000 người. 4. Tổ chức không gian vùng: - Phân bố các vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của tỉnh đã được phê duyệt. - Tổ chức vùng đô thị gồm đô thị trung tâm vùng là thành phố Bến Tre, đô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị mới và đô thị chuyên ngành phù hợp với Kết luận số 40-KL/TU ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh uỷ khoá VIII về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, các làng nghề truyền thống phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và vùng tỉnh Bến Tre nói riêng. 5. Các yêu cầu nghiên cứu tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng: a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Xác định cốt khống chế xây dựng từng khu vực, các trục giao thông chính của đô thị theo từng giai đoạn phát triển, đề xuất các giải pháp về thoát nước mưa; b) Giao thông: Xác định hệ thống giao thông đối ngoại cấp vùng gắn kết với hệ thống giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu phương án vị trí và hướng tuyến xây dựng cầu Rạch Miễu 2; xác định hệ thống đầu mối giao thông, hệ thống cảng;
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51475 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 05/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Phê chuẩn Quy định về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào CaiHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2009/NQ-HĐNDNghị quyết V/v ứng vốn đầu tư lưới điện trung thế, hạ thế cho các xã, thị trấn anh hùng và bố trí vốn đầu tư lưới điện hạ thế ở các xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ