- Số ký hiệu
- 20/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII , KỲ HỌP THỨ 9 Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí thoát nước và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Sóc Trăng. 3. Mức thu phí thoát nước: a) Hộ gia đình, cá nhân: 1.800 đồng/m3; b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 1.900 đồng/m3; c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 2.850 đồng/m3; d) Cơ sở sản xuất: 3.800 đồng/m3. 4. Đơn vị thu phí: - Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu phí thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ thu phí. - Đơn vị thoát nước trực tiếp thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung. 5. Lộ trình thu phí: Việc thu phí thoát nước trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014. Trước khi hết thời hạn trên, căn cứ theo tình hình thực tế, quy định hiện hành, chủ sở hữu công trình thoát nước chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập và trình phương án phí thoát nước cho giai đoạn tiếp theo thông qua sở, ngành chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo hướng: - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến 31 tháng 12 năm 2016: Thu bằng 35% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử. - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến 31 tháng 12 năm 2018: Thu bằng 50% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử. - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến 31 tháng 12 năm 2020:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38551 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 88/2007/NĐ-CPNghị định Về thoát nước đô thị và khu công nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2009/TT-BXDThông tư Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2010/NQ-HĐNDNghị quyết V/v thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ