- Số ký hiệu
- 197/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2010
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Sau khi xem xét Tờ trình số 9641/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về đề án mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng thu phí: Là trẻ em, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh. 3. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ). 4. Mức thu học phí (đồng/học sinh/tháng): Mức thu học phí theo khu vực địa bàn Mầm non Phổ thông Nhà trẻ MG 01 buổi MG 02 buổi THCS THPT 1. Thành thị - Cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường 80.000 50.000 80.000 50.000 80.000 - Cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 60.000 40.000 60.000 40.000 60.000 2. Nông thôn - Cơ sở giáo dục trên địa bàn thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 50.000 30.000 50.000 30.000 50.000 3. Miền núi - Cơ sở giáo dục trên địa bàn thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 20.000 15.000 20.000 15.000 20.000 - Cơ sở giáo dục ở xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh 15.000 10.000 15.000 10.000 15.000 Mức thu học phí trên được xác định theo địa điểm hoạt động của cơ sở giáo dục. Riêng đối với trường hợp vùng giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố mà học sinh đi học ở trường thuộc địa bàn giáp ranh thuận tiện hơn so với trường trên địa bàn theo tuyến hoặc ở các địa bàn chưa có trường, học sinh phải đi học ở các địa bàn khác thì mức học phí được xác định theo mức quy định tại trường trên địa bàn học sinh cư trú.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85828 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 197/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ