- Số ký hiệu
- 195/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 19/12/2018
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm (2019 - 2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 9 Xét Tờ trình số 9450/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm (2019 - 2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm (2019 - 2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: 1. Chuẩn hộ nghèo a) Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.300.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt từ 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên quy định tại Khoản 3 Điều này. b) Khu vực thành thị: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt từ 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Chuẩn hộ cận nghèo a) Khu vực nông thôn: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt dưới 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản quy định tại Khoản 3 Điều này; b) Khu vực thành thị: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ): giáo dục; y tế; nhà ở; tiếp cận nước và vệ sinh; tiếp cận thông tin; việc làm; b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt (12 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở; sở hữu nhà ở; nguồn nước sinh hoạt; nhà vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản và điều kiện phục vụ tiếp cận thông tin; việc làm; bảo hiểm xã hội.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132970 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 195/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 76/2014/QH13Nghị quyết Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020Còn hiệu lực
- 59/2015/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng choHết hiệu lực toàn bộ
- 108/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà NẵngHết hiệu lực toàn bộ
- 123/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên GiangCòn hiệu lực