- Số ký hiệu
- 19/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2025
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Xét Tờ trình số 395/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 185/BC-BKTNS ngày 03 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. Chương II VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Khu vực trong Bảng giá đất Khu vực trong Bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã, như sau: 1. Khu vực 1: Là khu vực có khả năng sinh lợi cao, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi, thuộc địa giới hành chính các phường. 2. Khu vực 2: Là khu vực còn lại thuộc địa giới hành chính các xã. Điều 4. Vị trí đất nông nghiệp 1. Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở; đất nông nghiệp tiếp giáp với thửa đất ở. b) Đất nông nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính phường; c) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới hành lang an toàn đường quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị có chiều sâu vào dưới 1.000m. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích thuộc vị trí 1 thì toàn bộ thửa đất đó được xác định là vị trí 1. 2. Vị trí 2: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện thuộc vị trí 1. Điều 5. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp 1. Căn cứ để xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp a) Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính có tên cụ thể trong Bảng giá đất (trừ các tuyến đường khác còn lại). b) Căn cứ vào kích thước chiều rộng của các tuyến đường khác còn lại mà thửa đất đó tiếp giáp; c) Đường giao thông chính là đường giao thông có tên cụ thể trong Bảng giá đất; d) Đường giao thông không có tên cụ thể trong Bảng giá đất gọi chung là:
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 184947 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 31/2024/QH15Luật đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về giá đấtHết hiệu lực một phần
- 151/2025/NĐ-CPNghị định Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đaiHết hiệu lực một phần
- 226/2025/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đaiCòn hiệu lực