- Số ký hiệu
- 19/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7 Xét Tờ trình số 3422/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn Bảng giá các loại đất áp dụng trong tỉnh Cao Bằng năm 2014 với các nội dung sau: 1. Những quy định chung. a) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thành phố Cao Bằng - Số lượng đường phố để xây dựng giá đất gồm 10 loại đường phố từ I đến X; - Áp dụng khu vực nông thôn xã loại 1 được quy định 2 khu vực gồm các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh; - Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4; - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 0,7 lần giá đất ở. b) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn - Số lượng đường phố để xây dựng giá đất được tối đa gồm 5 loại đường phố từ I đến V; - Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4; c) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn - Phân loại xã theo địa giới hành chính để xây dựng giá đất được chia thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3; - Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã: khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3; - Phân loại vị trí đất trong mỗi khu vực xã thành 4 vị trí từ 1 đến 4. d) Đất chuyên trồng lúa nước hai vụ - Phân thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3, trong đó xã loại 1 được phân thành 2 loại là: loại thuộc thành phố và loại thuộc các huyện; - Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 vùng đất theo địa giới hành chính cấp xã: vùng 1, vùng 2, vùng 3; - Phân loại vị trí đất trong mỗi vùng của xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3. đ) Bảng giá đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ; - Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác của từng loại cây trồng. e) Đất trồng cây hàng năm khác - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng lúa nước hai vụ; - Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác, địa hình. g) Đất trồng cây lâu năm - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm khác; - Cách áp dụng giá được phân theo địa hình bằng phẳng và địa hình dốc. h) Đất nuôi trồng thuỷ sản. - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ. i) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng - Áp dụng phân loại xã tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ, đất trồng cây hàng năm khác; không phân vùng đất; - Phân vị trí đất trong mỗi xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3; - Cách áp dụng giá được phân theo loại đất:
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51666 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 188/2004/NĐ-CPNghị định Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2010/TTLT-BTNMT-BTCThông tư liên tịch Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Phê duyệt mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà VinhCòn hiệu lực