- Số ký hiệu
- 19/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2010
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kết thúc việc thực hiện đề án quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010, thông qua quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bến Tregiai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng kết việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010; quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kết thúc việc thực hiện khoản 4 Mục II Nghị quyết số 48/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010, có xét đến năm 2015. Điều 2. Thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu đề án: Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 được thiết kế các sơ đồ phát tiển điện lực để lưới điện tỉnh Bến Tre có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Phụ tải điện: Giai đoạn 2011-2015, công suất cực đại Pmax=256,5MW; điện thương phẩm 1.304 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 19,5%, trong đó: điện phục vụ công nghiệp - xây dựng tăng 32%/năm; quản lý, tiêu dùng dân cư tăng 10,2%/năm, điện thương phẩm bình quân đầu người là 915kWh/người/năm. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2015 đạt 99%. Giai đoạn 2016-2020, công suất cực đại ước đạt Pmax=503MW, điện thương phẩm 2.737 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 16%/năm. 3. Khối lượng đầu tư: 3.1. Lưới truyền tải: a) Giai đoạn 2011-2015: - Đường dây và trạm 220 kV: xây dựng mới và cải tạo đường dây tổng chiều dài 77km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 1x125MVA. - Đường dây và trạm 110kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 73,1km; xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp với tổng dung lượng 281MVA. b) Giai đoạn 2016-2020: - Đường dây và trạm 220kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 18km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 2x125MVA; cải tạo lắp máy 2 cho một trạm biến áp với dung lượng 125MVA. - Đường dây và trạm 110kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 110kV 55km; cải tạo lắp máy 2 cho 05 trạm với tổng dung lượng 208MVA.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51435 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.