- Số ký hiệu
- 19/2003/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 17/12/2003
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 9 - - - - - Sau khi xem xét Tờ trình số 07/TT.UBND.03, ngày 05/12/2003 của UBND tỉnh về việc mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Qua báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 07/TT.UBNDT.03 ngày 05/12/2003 của UBND tỉnh về mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Trong đó, có điều chỉnh, bổ sung đối tượng, mức thu và nội dung thu một số loại phí, cụ thể như sau: 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Mức thu: tối đa là 600 đồng/m2, cụ thể từng loại giao cho UBND tỉnh quy định và hướng dẫn thực hiện. 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: + Cung cấp tài liệu đất đai: - Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ khổ giấy 50x50: 40.000 đồng/mãnh. - Bản đồ chuyên đề, chuyên ngành (tỷ lệ 1/10.000; 1/25000; 1/50.000; 1/100.000) khổ giấy 50x50: 50.000 đồng/mãnh. 3. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Bỏ các mục thu về thẩm định giao đất, cho thuê đất đối với các dự án kèm theo giải phóng mặt bằng. 4. Phí tham quan khu văn hóa Hồ Nước ngọt: - không thu phí tham quan trong các ngày bình thường khác 5. Phí qua cầu ( Cầu Mỹ Thanh): - Bổ sung đối tượng được miễn phí qua cầu theo đúng Pháp lệnh Phí và Lệ phí 6. Phí tuyển sinh: - Thống nhất tên gọi là: “Phí dự thi, dự tuyển” và mức thu đối với thi tuyển vào Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề là: + Đăng ký dự thi : 40.000 đồng/hồ sơ/thí sinh + Dự thi: 20.000 đồng/hồ sơ/thí sinh. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về mức thu đối với các loại phí nêu trên; việc quản lý, sử dụng thực hiện đúng theo quy định Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính và các văn bản có liên quan. Hàng năm có tổng kết báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh. Trong quá trình chỉ đạo, căn cứ vào tình hình thực tế, UBNDN trao đổi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để quyết định điều chỉnh mức thu từng loại phí cho phù hợp và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51847 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2003/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ