- Số ký hiệu
- 189/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 22/12/2015
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15 Trên cơ sở Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị quyết nghị kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 với các mục tiêu, chỉ tiêu nêu trong báo cáo của UBND tỉnh, đồng thời nhấn mạnh: 1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh. Tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Phấn đấu tăng trưởng kinh tế bình quân cao hơn 5 năm trước, làm nền tảng xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, du lịch của vùng và cả nước; thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chuyển đổi lao động nông thôn; sớm hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới đi đôi với phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tăng cường quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành hạ tầng khung đô thị để tỉnh Vĩnh Phúc sớm trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7 -7,5%/năm, trong đó: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 7 - 7,5%/năm; ngành dịch vụ tăng 10,5 - 11%/năm, ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,5 - 4%/năm. - Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Công nghiệp - xây dựng 61,5%; dịch vụ 31,4%, nông - lâm nghiệp - thủy sản 7,1%; - Quy mô GRDP (giá hiện hành) đến năm 2020 bằng 1,5 - 2 lần so với năm 2015. - Vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm chiếm khoảng 25 - 30% GRDP (theo giá hiện hành). - Tỷ lệ huy động thuế và phí, lệ phí vào ngân sách không quá 22 - 23% GRDP/năm;
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106054 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 189/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành.
- 163/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc hỗ trợ kinh phí để thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020Còn hiệu lực
- 165/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiệnHết hiệu lực toàn bộ
- 158/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnhCòn hiệu lực
- 159/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc hỗ trợ dự án nhà ở xã hội cho công nhân và người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020Còn hiệu lực
- 175/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020Còn hiệu lực