- Số ký hiệu
- 18/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/07/2018
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾTBan hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phísự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vữnggiai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ BẢY Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-BDT ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2018./. QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 10/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối tượng là người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 3 năm tham gia dự án phải được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn trên cơ sở tự nguyện và theo thứ tự ưu tiên sau: a) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; b) Người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo; c) Phụ nữ thuộc hộ nghèo; d) Người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo; người đã chấp hành xong án phạt tù; đ) Các đối tượng còn lại (không thuộc 4 nhóm trên ở địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn).
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 129927 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 15/2017/TT-BTCThông tư Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 18/2017/TT-BNNPTNTThông tư Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020Hết hiệu lực toàn bộ