- Số ký hiệu
- 18/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 07/12/2012
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Sau khi xem xét Tờ trình số 2108/TTr-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về việc qui định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 44/2003/NQ-HĐND ngày 23/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phí chợ a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, công ty sử dụng diện tích bán hàng tại chợ hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh theo quy định b) Mức thu: b1) Chợ Phủ Lý thuộc Thành phố Phủ Lý: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 15.000 - 25.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 10.000 - 15.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp): 2.000 - 6.000 đồng/ lượt. + Đối tượng buôn bán lưu động trong chợ có số lượng hàng hóa lớn như xe thồ, xe cải tiến, xe máy: Mức thu 5.000 - 8.000 đồng /lượt. b2) Chợ thuộc thị trấn và các chợ khác thuộc thành phố Phủ lý: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 10.000 - 20.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 7.000 - 12.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp): 2.000 - 4.000 đồng/ phiên. + Đối tượng buôn bán lưu động trong chợ có số lượng hàng hóa lớn như xe thồ, xe cải tiến, xe máy: Mức thu 4.000 - 7.000 đồng /phiên. b3) Chợ nông thôn, chợ tạm: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 5.000 – 15.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 5.000 - 8.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp):
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40779 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 88/2009/NĐ-CPNghị định Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2007/CT-TTgChỉ thị Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dânCòn hiệu lực
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ