- Số ký hiệu
- 18/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 15/12/2011
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác các khoáng sản trên địa bàn tỉnh là: cát, đất các loại, than bùn, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác. 2. Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 3. Mức thu phí a) Mức thu phí được quy định cụ thể như sau: Số thứ tự Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Cát vàng (cát xây, tô) m3 5.000 2 Các loại cát khác (cát san lấp,..) m3 4.000 3 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000 4 Đất làm thạch cao m3 3.000 5 Đất làm cao lanh m3 7.000 6 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000 7 Than bùn tấn 10.000 8 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000 b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này. c) Trường hợp có phát hiện, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại quy định tại khoản 1, Điều này giao Ủy ban nhân dân tỉnh thu với mức thu tối đa theo quy định của Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản a) Để lại 100% cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. b) Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 54964 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2011/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 52/2005/QH11Nghị quyết Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985Còn hiệu lực
- 74/2011/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 158/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 183/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền GiangHết hiệu lực toàn bộ