- Số ký hiệu
- 18/2004/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT “Về chương trình hoạt động giám sát và kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh năm 2005” --- hỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Sau khi nghe Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đọc tờ trình về dự kiến chương trình giám sát và dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2005 và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung giám sát năm 2005 theo Tờ trình số 171/CTGS-HĐND ngày 16/12/2004 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp thứ 3 - Hội đồng nhân dân tỉnh (có chương trình giám sát năm 2005 đính kèm). II. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành và thông qua dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh với tổng mức kinh phí là: 1.190.000.000 đồng (một tỷ, một trăm chín chục triệu đồng), có dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005 đính kèm. III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức triển khai thực hiện chương trình giám sát và quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005 đạt hiệu quả cao; điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; định kỳ mỗi quý xem xét báo cáo kết quả giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung biện pháp thực hiện tốt chương trình đề ra. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3- HĐND tỉnh - khóa VII thông qua ngày 21/12/2004./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Be CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2005 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004) --- 1. Giám sát việc phổ biến, triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005: Việc cụ thể hoá nghị quyết bằng các chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ phát triên kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2005: a) Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2005 so với năm 2004 và thực hiện chỉ tiêu của một số ngành, lĩnh vực chủ yếu như thuỷ sản, kinh tế vườn, du lịch, xuất khẩu … năm 2005 và 5 năm. - Việc cấp phép các dự án đầu tư; công tác quản lý; điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB một số công trình trọng điểm năm 2005.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102683 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2004/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.
- 10/2012/NQ-HDNDNghị quyết Về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người trồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 23/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 10/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014Còn hiệu lực
- 22/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016Hết hiệu lực một phần
- 14/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014Còn hiệu lực