- Số ký hiệu
- 178/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá: Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 có những chuyển biến tích cực và đạt nhiều kết quả quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực, cơ bản hoàn thành mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết HĐND tỉnh. Các nhiệm vụ đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng được đẩy mạnh và đạt một số kết quả nhất định. An sinh xã hội được đảm bảo, đời sống nhân dân được cải thiện. Để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2016, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XXI và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020; Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành, địa phương tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết của Tỉnh ủy; đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau: I. Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Các chỉ tiêu về kinh tế - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 10% so với năm 2015. - Thu nội địa tăng 10% so với năm 2015. - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 15%. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm trên 31% GRDP. 2. Các chỉ tiêu về xã hội - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2-2,5%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56%, trong đó, lao động qua đào tạo nghề 47%. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng nhẹ cân còn dưới 13%; suy dinh dưỡng thấp còi còn dưới 26,5%. - Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 29,8 giường/vạn dân (không tính giường bệnh y tế xã). - Giải quyết việc làm mới tăng thêm trong nền kinh tế của tỉnh khoảng 15.000 người. - Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 47,7%; công nghiệp xây dựng và dịch vụ 52,3%. 3. Các chỉ tiêu về môi trường, xây dựng nông thôn mới. - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 50%. - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 71,4%. - Số cơ sở y tế hệ điều trị có hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt 90%. - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 50,6%. - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,4%. - Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 98,4%. - Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 88%. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 30%.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 98495 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 178/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 89/2015/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sảnCòn hiệu lực
- 55/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Phú YênHết hiệu lực toàn bộ