- Số ký hiệu
- 16/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về định mức chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠNKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017-2020. Điều 2. Định mức này được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố; - CPVP, CV VP HĐND tỉnh; - CPVP, các phòng Văn phòng UBND tỉnh; - Báo Lạng Sơn, Công báo tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. CHỦ TỊCH Hoàng Văn Nghiệm HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LẠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH NĂM 2017-2020. (Kèm theo Nghị quyết số 16 /2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Lạng Sơn) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC. 1. Cấp tỉnh: 1.1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục cho các trường THPT, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; (chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trường chuyên biệt quy định tại Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ...) tối đa là 82%; chi khác tối thiểu là 18% (chưa kể nguồn thu học phí theo quy định).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 117090 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 61/2006/NĐ-CPNghị định Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănHết hiệu lực một phần
- 54/2011/NĐ-CPNghị định Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáoHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2010/NĐ-CPNghị định Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2011/QĐ-TTgQuyết định Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 66/2013/QĐ-TTgQuyết định Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại họcCòn hiệu lực
- 12/2013/QĐ-TTgQuyết định Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănHết hiệu lực toàn bộ