- Số ký hiệu
- 16/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP LẦN THỨ 12 Sau khi xem xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 41/BCTT-KT&NS ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau: I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 5.464.962.002.827 đồng (Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.) Bao gồm: 1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước : 5.149.225.470.023 đồng a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu : 1.003.819.109.132 đồng Trong đó: - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu : 462.682.810.836 đồng - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường do Hải quan thực hiện : 541.136.298.296 đồng b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước : 4.145.406.360.891 đồng 2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước : 315.736.532.804 đồng II. Quyết toán chi ngân sách địa phương : 11.032.359.898.528 đồng 1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước : 10.716.623.365.724 đồng a. Ngân sách tỉnh : 5.499.653.792.735 đồng b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 3.954.369.385.781 đồng c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 1.262.600.187.208 đồng 2. Các khoản ghi chi NSNN : 315.736.532.804 đồng a. Ngân sách tỉnh : 224.737.222.620 đồng b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 67.355.043.009 đồng c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 23.644.267.175 đồng III. Kết dư ngân sách địa phương : 153.364.491.610 đồng 1. Ngân sách tỉnh : 21.313.951.853 đồng Trong đó: Trích chuyển cho Quỹ Dự trữ tài chính 50% theo quy định là 10.656.975.927 đồng. 2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 60.813.588.593 đồng 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 71.236.951.164 đồng IV.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 100213 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2002/QH11Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 753/2005/NQ-UBTVQH11Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 91/2006/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2010/QĐ-TTgQuyết định Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trúHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 67/2010/NĐ-CPNghị định Về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2013/QĐ-TTgQuyết định Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănHết hiệu lực toàn bộ