- Số ký hiệu
- 16/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 18/07/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8 Sau khi xem xét Tờ trình số: 20/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 14/BC-HĐND ngày 4 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí: a) Đối với đối tượng sử dụng nước sạch (có ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp nước sạch): Mức thu bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m³ (một mét khối) nước sạch tương ứng từng mục đích sử dụng trên địa bàn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Đối với đối tượng sử dụng nước tự khai thác: Mức thu bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m³ (một mét khối) nước sạch trung bình trên địa bàn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trong đó: - Đối với đối tượng sử dụng nước dùng để sinh hoạt: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người theo mức khoán là: + Tại thị xã Bắc Kạn: 03m³/người/tháng + Tại các huyện: 02m³/người/tháng - Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí: - Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được. - Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Để lại 15% (mười năm phần trăm) tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được. 3. Các nội dung khác chưa quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85508 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 25/2013/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2013/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 31/2010/NQ-HĐNDNghị quyết Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ