- Số ký hiệu
- 16/2004/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2004-12-20
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
đến ngày 16 tháng 12 năm 2004) NGHỊ QUYẾT Về sô lượng và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở cấp xã; ở xóm và tổ dân phô HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Sau khi xem xét Tờ ưình của UBND tỉnh về số lượng và mức phụ cấp cán bô không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm và tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ Thống nhất về số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã; ở xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Thái Nguyên như sau: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã là 180.000 đồng/ngườiAháng (Một trăm tám mươi ngàn đồng). Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTTQ, Phó các đoàn thể gồm: Đoàn TNCSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở cấp xã là 120.000 đồng/người/tháng (Một tăm hai mươi ngàn đồng). Bí thư chi bộ, Trưởng xóm, Tổ trưởng dân phố; Công an viên là 120.000 đồng/người/tháng (Một tram hai mươi ngàn đồng). Cán bô không chuyên trách nêu trên, nếu kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh cán bộ không chuyên trách khác được quy định tại mục I thì được hưởng 40% mức phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất; Nếu kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh cán bộ không chuyên trách chưa quy định hưởng phụ cấp thì được hưởng 40% mức phụ cấp của một chức danh cán bộ không chuyên trách có mức phụ cấp thấp nhất. n. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quyết định cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố hưởng phụ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 nãm 2005. ĨTT- Giao cho Thường trực HĐND tỉnh; Ban Pháp chế, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tinh Thái Nguyên khoá Xỉ thông qua tại kỳ họp thứ3 ngày 16 tháng 12 năm 2004.1. Nơi nhận: UBTV Quốc hôi; Chính phủ; TTTỈnh uỷ; UBND tỉnh Thái Nguyên; Các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XI; Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh TN; TT UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh TN; Các sở, ban, ngành của tỉnh Thái Nguyên; TT HĐND và UBND các huyên, thành phố, thị xã trong tỉnh; vp Tỉnh uỷ VP UBND tỉnh; Lãnh đạo VP HĐND tỉnh; CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN Thành Kính
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 133454 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2004/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do HĐND Tỉnh Thái Nguyên ban hành.
- 13/2026/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái NguyênCòn hiệu lực
- 47/2026/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do tỉnh Thái Nguyên quản lýCòn hiệu lực
- 43/2026/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Thái NguyênCòn hiệu lực
- 18/2026/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Thái NguyênCòn hiệu lực
- 26/2026/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức hỗ trợ một số chi phí cho doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030Còn hiệu lực