- Số ký hiệu
- 151/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 06/12/2018
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT V/v Quy định chế độ, chính sách về an sinh xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số Điều của Luật bảo hiểm y tế; Xét Tờ trình số 454/TTr-UBND ngày 29/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị quy định chế độ, chính sách về an sinh xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa- xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hàng năm đối với người cao tuổi từ đủ 65 tuổi đến dưới 80 tuổi, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, chưa tham gia bảo hiểm y tế theo các đối tượng khác. Điều 2. Đối tượng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng: 1. Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi: Là người có công, thân nhân người có công, vợ hoặc chồng liệt sỹ đi lấy chồng hoặc lấy vợ khác đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; là người không có lương hưu hoặc các khoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, cụ thể như sau: a) Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi: 150.000 đồng/người/tháng; b) Từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi: 200.000 đồng/người/tháng. 2. Đảng viên dưới 75 tuổi được tặng huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên đang hưởng chế độ tuất liệt sỹ hoặc không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, được hưởng chế độ trợ cấp là 200.000 đồng/tháng và 01 thẻ bảo hiểm y tế cho đến khi đủ 75 tuổi. 3. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa và thuộc diện hộ nghèo, đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013, có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, cụ thể: a) Từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi: 150.000 đồng/người/tháng; b) Từ đủ 75 tuổi trở lên: 200.000 đồng/người/tháng. 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ ngân sách của tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132649 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 151/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 26/2005/PL-UBTVQH11Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2012/UBTVQH13Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạngHết hiệu lực một phần
- 136/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực một phần
- 146/2018/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 101/2018/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND và Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016Còn hiệu lực