- Số ký hiệu
- 15/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 04/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16 Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế-xã hội năm 2015 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2016; báo cáo thẩm tra các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 16 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất với báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế-xã hội năm 2015 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2016. Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bến Tre năm 2016, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục góp phần cùng cả nước giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2015. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trọng điểm. Đẩy mạnh phát triển sản xuất toàn diện, đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ. Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; làm tốt công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế - GRDP đạt tỷ lệ 6,5%/năm; trong đó, khu vực nông lâm thuỷ sản tăng 4,3%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10%; khu vực dịch vụ tăng 7,1%; b) Cơ cấu kinh tế (theo giá trị tăng thêm): Khu vực I: 38,6%; khu vực II: 16,9%; khu vực III: 40,7%; c) Tổng kim ngạch xuất khẩu: 790 triệu USD; d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 14.875 tỷ đồng; đ) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.800 tỷ đồng theo dự toán Trung ương giao và 1.940 tỷ đồng theo dự toán địa phương phấn đấu; e) Tổng chi ngân sách địa phương đạt 4.744 tỷ đồng theo dự toán Trung ương và 4.885 tỷ đồng theo dự toán địa phương; g) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52%. Tạo việc làm cho 18.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 500 người; h) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5%; i) Duy trì mức sinh giảm dưới 12%o; k) Đạt 25,7 giường bệnh/vạn dân;
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96901 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.
- 10/2012/NQ-HDNDNghị quyết Về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người trồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 23/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 10/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014Còn hiệu lực
- 22/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016Hết hiệu lực một phần
- 14/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014Còn hiệu lực