- Số ký hiệu
- 15/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2015
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoán6 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 20 (Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2015) Xét Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 616/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Thống nhất nội dung của Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 như sau: 1.Về tên gọi chương trình: Đổi tên "Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá" thành "Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020" để phù hợp với tên gọi của Chương trình quốc gia. 2.Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo: a) Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chi theo 3 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo thứ tự ưu tiên như sau: Tiêu chí Hộ nghèo nhóm 1 Hộ nghèo nhóm 2 Hộ nghèo nhóm 3 (1) Thu nhập bình quân đầu người Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống Từ 21 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo Từ 40 điểm trở lên Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35) Từ 40 điểm trở lên b) Hộ cận nghèo thành phố: là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 2 tiêu chí sau: Tiêu chí Hộ cận nghèo (1)Thu nhập bình quân đầu người Từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm. (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) Điều 2: Giao Uỷ ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3: Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khoá VIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 95556 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do HĐND thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- 21/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí MinhCòn hiệu lực
- 19/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phốHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.Hết hiệu lực toàn bộ
- 16/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tạỉ gia đình, tại cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí MinhHết hiệu lực toàn bộ
- 22/2015/NQ-HĐNghị quyết Về phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gỉai đoạn 2016 - 2020Còn hiệu lực