- Số ký hiệu
- 15/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 07/07/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 11 Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 19/6/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 26/6/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau: 1. Đối với các loại phí: 1.1. Phí chợ: a) Đối tượng nộp: Người bán hàng có sử dụng diện tích cố định hoặc không cố định (không có đăng ký kinh doanh hoặc không có môn bài), bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. b) Mức thu theo quy định sau: - Mức thu đối với người sử dụng diện tích cố định: + Chợ loại I: Không quá 500.000 đồng/m2/tháng. + Chợ loại II: Không quá 300.000 đồng/m2/tháng. + Chợ loại III: Không quá 100.000 đồng/m2/tháng. - Mức thu đối với người sử dụng diện tích không cố định: + Đối với người bán hàng vào ban ngày mức thu không quá 6.000 đồng/người/lượt. + Đối với người bán hàng từ 19 giờ hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau, mức thu không quá 20.000 đồng/người/lần. - Mức thu đối với các chủ hàng (hoặc người điều khiển phương tiện) có phương tiện giao, nhận hàng tại chợ: Mức thu không quá 40.000 đồng/phương tiện/lần. c) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: - Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích cố định là khoản thu bù đắp kinh phí đầu tư chợ, do vậy số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. - Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích không cố định, được thực hiện như sau: + Đối với các Ban Quản lý chợ được để lại 40%, trên tổng tiền số thực thu, nộp ngân sách nhà nước 60%. + UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 10%. - Đối với các chợ do các tổ chức, các cá nhân đầu tư chợ để kinh doanh, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định. 1.2. Phí qua đò: a) Đối tượng nộp: Hành khách có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông. b) Mức thu phí theo quy định sau: - Mức thu đối với hành khách không quá 15.000 đồng/lượt/người; đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 15.000 đồng/xe/lượt. - Đối với hàng hóa qua đò chỉ thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên (dưới 50 kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) với mức thu tùy thuộc vào trọng lượng của hàng hóa qua đò để quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg/lượt.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 36885 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 02/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2012/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tậtHết hiệu lực một phần
- 170/2003/QĐ-TTgQuyết định Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa"Còn hiệu lực
- 19/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôiHết hiệu lực một phần