← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang

15/2010/NQ-HĐND

Số ký hiệu
15/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
09/12/2010
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 07 đến ngày 09/12/2010) Sau khi xem xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang như sau: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Cấp tỉnh và cấp huyện: - Đối với số biên chế thực có mặt: Căn cứ vào bảng lương để xác định khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), quy ra tỷ lệ 80% để xác định chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương 20%. - Đối với số biên chế chưa có mặt (chênh lệch cao hơn giữa số biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định và số biên chế thực có mặt): Tính hệ số lương bình quân để xác định toàn bộ khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn). - Đối với các trường trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt được tính thêm các khoản phụ cấp cho các đối tượng theo quy định. - Định mức trên bao gồm tất cả các nội dung chi của các loại hình giáo dục, trừ các khoản chi về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. b) Cấp xã : 30 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: a) Cấp tỉnh: Phân bổ theo số sinh viên đào tạo chính quy theo chỉ tiêu được nhà nước giao. - Trường Chính trị Tôn Đức Thắng: 07 triệu đồng/học viên/năm. - Trường Đại học An Giang: 07 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). - Các trường cao đẳng, trung cấp nghề: 4,5 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). Riêng đối với Trường Trung học y tế, Trường năng khiếu thể dục thể thao, Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú: Do tính đặc thù (số sinh viên ít, học sinh dân tộc, …), nên dự toán chi được xác định cụ thể mức chi con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và kinh phí hoạt động; không phân bổ theo số sinh viên. b) Cấp huyện:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 105424 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.