- Số ký hiệu
- 143/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12 Sau khi xem xét Tờ trình số 10985/TTr-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi và đối tượng thu phí Mức thu phí chợ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ, các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Nội dung thu phí chợ Thu phí chợ bao gồm: a) Thu đầu tư chợ. b) Thu quản lý chợ, trong đó gồm: - Thu hoa chi; - Thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ. c) Chia khu vực hoạt động của chợ: - Khu vực I: Thành thị; - Khu vực II: Nông thôn; - Khu vực III: Các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế khó khăn, sức mua thấp hoặc đối với các hộ kinh doanh tại tầng lầu. 3. Mức thu phí chợ a) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ). b) Mức thu đầu tư chợ - Mức thu đầu tư chợ áp dụng đối với hộ kinh doanh cố định, được quy định cụ thể như sau: STT Nội dung thu đầu tư chợ Mức thu (đồng/m2/tháng) Khu vực I Khu vực II Khu vực III 1 Chợ hạng 1 A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 30.000 27.000 Không B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 21.000 18.500 Không 2 Chợ hạng 2 A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 25.000 22.500 Không B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 17.500 16.000 Không 3 Chợ hạng 3 A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 20.000 18.000 Không B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 14.000 12.500 10.500 - Ngoài việc thực hiện mức thu đầu tư chợ nêu tại Tiết thứ nhất, Điểm b, Khoản 3 Điều này, tổ chức thu phí chợ có thể áp dụng hệ số thuận lợi (hệ số k) theo 03 mức (k=1,5; k=1,3; k=1), trong đó: + Vị trí 01 (k=1,5):
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92248 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 143/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2003/NĐ-CPNghị định Về phát triển và quản lý chợHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 114/2009/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 71/2006/TT-BTCThông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ