- Số ký hiệu
- 14/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-30
- Cơ quan ban hành
- HĐND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Xét Tờ trình số 476/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ dự thảo Nghị quyết quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất, định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. 3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất đối với các loại đất, vị trí đất được quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ: k = 1,00. Điều 4. Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất đối với các loại đất, vị trí đất được quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND như sau: 1. Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất a) Chiều sâu trong 50 mét đầu: k = 2,60. b) Chiều sâu trên 50 mét: k = 1,60.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản df504fc0-7b3d-11f1-a721-d1fd5b722952 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 31/2024/QH15Luật đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 47/2024/QH15Luật Quy hoạch đô thị và nông thônCòn hiệu lực
- 58/2024/QH15Luật Đầu tư côngHết hiệu lực một phần
- 71/2025/QH15Luật Công nghiệp công nghệ sốCòn hiệu lực
- 84/2025/QH15Luật Thanh traCòn hiệu lực
- 93/2025/QH15Nghị quyết số 83/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc giaCòn hiệu lực