- Số ký hiệu
- 139/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7 Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau: 1. Mức thu phí: a) Đối với trường hợp có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 5% (năm phần trăm) trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch sử dụng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Đối với trường hợp không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: Thu 5% giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn đối với lượng nước khoán hàng tháng của hộ cho từng địa điểm (hoặc trên lượng nước thải tự kê khai của các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn). Cụ thể: - Khu vực nội ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 4 m3/tháng/hộ. - Khu vực ngoại ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 3 m3/tháng/hộ. - Khu vực thị xã Hồng Ngự, các huyện còn lại: Khoán 2 m3/tháng/hộ. - Đối với các tổ chức tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai do UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (m3). - Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì Tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (m3). 2. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: a) Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị tổ chức thu:
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 99281 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 139/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 25/2013/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2013/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 39/2005/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc chia tách các xã Nà Hỳ, Chà Cang, Mường Toong thuộc huyện Mường NhéCòn hiệu lực