← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

136/2015/NQ-HĐND

Số ký hiệu
136/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
16/06/2015
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụngđường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 13 (BẤT THƯỜNG) Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đâu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mức thu cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (không bao gồm xe máy điện). b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này. 2. Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng và các trường hợp miễn thu phí: a) Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng: Xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ. b) Các trường hợp miễn thu phí: - Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. - Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. 3. Mức thu phí: a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 mức thu: 50.000 đồng/năm. b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 mức thu: 105.000 đồng/năm. 4. Đơn vị thu phí: Các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố. 5. Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu và tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ: a) Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu: - Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được. - Các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được. b) Tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102380 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 136/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.